Hệ Thống Giáo Dục Anh Quốc

Hệ thống giáo dục ở Anh được chia ra làm 5 mốc chính:

–        Mốc thứ 1: từ năm 5 tuổi đến 7 tuổi (Lớp 1, 2)

–        Mốc thứ 2: từ năm 7 tuổi đến 11 tuổi (Lớp 3, 4, 5, 6)

–        Mốc thứ 3: từ năm 11 tuổi đến năm 14 tuổi (Lớp 7, 8, 9)

–        Mốc thứ 4: từ năm 14 tuổi đến năm 16 tuổi (Lớp 10, 11 hay còn được gọi GCSE)

–        Mốc thứ 5: từ năm 16 tuổi đến năm 18 tuổi (A levels gồm AS và A2)

1.      Tiểu học (Từ 5 tuổi đến 11 tuổi):

Bao gồm mốc thứ 1 và mốc thứ 2.  Học sinh sẽ học ít nhất 10 môn thuộc các lĩnh vực nền tảng:  tiếng Anh, toán, khoa học, thông tin và công nghệ truyền thông, thiết kế và công nghệ, sử, địa, mĩ thuật, âm nhạc, thể dục.

2.      Trung học (Từ 11 tuổi đến 14 tuổi):

Từ mốc thứ 3, học sinh ngòai các môn học từ bậc tiểu học, số lượng môn học tăng lên tổng số tối thiểu 15 môn, bao gồm thêm 5 môn thuộc các lĩnh vực: Ngoại ngữ hiện đại, quyền công dân, giáo dục giới tính, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục về tín ngưỡng.

3.      General Certificate of Secondary Education -GCSE (Từ 14 tuổi đến 16 tuổi)

Ở mốc thứ 4 này, học sinh vẫn tiếp tục học các môn: tiếng Anh, toán, khoa học, giáo dục thể chất, quyền công dân, giáo dục giới tính, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục về tín ngưỡng. Ngòai ra, trường cung cấp những khóa học thuộc các lĩnh vực để học sinh lựa chọn học thêm: nghệ thuật, thiết kế và công nghệ, con người, ngoại ngữ hiện đại. Số lượng môn học thường từ 10 môn.

GCSE gồm những môn thi độc lập và do các hội đồng thi độc lập chấm điểm. Sau kỳ thi GCSE, học sinh kết thúc năm học cơ sở và có thể tiếp tục trong 3 lựa chọn sau:

–          Tìm việc

–          Tiếp tục việc học theo hướng học thuật để tiếp nối lên bậc Đại học: lấy chứng chỉ A (A levels), 1 con đường truyền thống với thời gian từ 1 tới 2 năm để tiếp nối lên khóa Đại học hoặc lựa chọn khóa Tú tài quốc tế.

–          Tiếp tục việc học theo hướng học các khóa đào tạo nghề thiên về thực hành: Dành cho học sinh không muốn đi theo hướng học thuật và muốn có kỹ năng nghề thành thục,   thời gian từ 1 tới 2 năm tại các trường Cao đẳng nghề hoặc trường chuyên nghiệp Kỹ thuật.

–          Thang điểm môn học trong chương trình GCSE được tính như sau:

  A*
A
B
C
D
E
F
G
U và X

4.      Chứng chỉ A (A levels):

–           Là chương trình học chuẩn bị cho bậc đại học, được thiết kế với các độ dài khóa học khác nhau: 12 tháng, 18 tháng và  2 năm.

–          Với chương trình 18 tháng và 2 năm: năm học đầu được gọi là AS, năm học thứ 2 được gọi là A2

–          Học sinh lựa chọn tối thiểu 3 môn học cho tới tối đa 5 môn học dựa trên khả năng, năng lực của bản thân.

–          Kỳ thi cuối kỳ được tổ chức vào tháng 6 hàng năm, điểm các môn học là cơ sở để xét  khả năng được nhận học vào các trường đại học. Mỗi học sinh được nộp hồ sơ xin học tối đa 5 trường đại học.

–          Thang điểm môn học trong chứng chỉ A được tính như sau:

A*

140 điểm

A

120 điểm

B

100 điểm

C

80 điểm

D

60 điểm

E

40 điểm

U và X

0 điểm

5.      Tiền đại học, khóa học nghề (Pre-undergraduate), được phân thành các khóa:

–          BTEC Higher National certificates và Diplomas

–          Certificate and Diplomas of Higher Education

–          Foundation Degrees

6.      Đại học (Undergraduate):

–    Tại  England, Wales và Bắc Ireland chứng chỉ đại học thường được gọi “bachelor’s degree”, phần lớn chương trình hòan thành trong 3 năm và bằng được cấp kèm với từ  “honours” phụ thuộc vào điểm đạt được. Tại Scotland, chương trình hoàn thành trong 3 năm với bằng thông thường “ordinary” và 4 năm với bằng danh dự “honours”.

–     Nhiều trường đại học cung cấp “sandwich course”, được thực hiện sau khi sinh viên hoàn thành 2 năm đầu khóa đại học, đây là khóa thực tập đi làm có/không có lương phụ thuộc vào đơn vị tuyển dụng. Kết thúc năm thực tập này, sinh viên quay trở về trường hòan thành năm cuối đại học.

7.      Sau đại học (Postgraduate), được phân thành các khóa:

7.1  Postgraduate Certificate:

–          Khóa học yêu cầu hoàn thành 60 tín chỉ của chương trình, dành cho sinh viên đã tốt nghiệp đại học.

7.2  Posgraduate Diploma:

–          Khóa học yêu cầu hòan thành 120 tín chỉ của chương trình, sinh viên đã hoàn thành phần lớn các môn học của chương trình thạc sỹ nhưng chưa làm luận văn tốt nghiệp.

7.3  Master’s degrees (Thạc sỹ)

–          Khóa học yêu cầu hoàn thành 180 tín chỉ của chương trình. Thời gian học 12 tháng, một số ngành yêu cầu thời gian từ 15 tháng tới tối đa 24 tháng.

–          Đối với thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA) thường yêu cầu từ 2-3 năm kinh nghiệm làm việc. Với những trường thứ hạng cao yêu cầu 2-3 năm kinh nghiệm làm quản lý.

–          Tùy ngành học cụ thể, sinh viên sẽ thi kết thúc môn hoặc nôp bài luận.

7.4  Doctorates (Tiến sỹ)

–          Thời gian học tập/nghiên cứu từ 3-4 năm

–          Nghiên cứu sinh sẽ hòan thành đề tài nghiên cứu và bảo vệ luận án khi kết thúc khóa học.

8.      Hệ thống đánh giá:

–          Nhiều trường đại học, cao đẳng tại Anh không tính điểm kỳ thi năm thứ nhất vào bảng điểm tốt nghiệp. Điểm của năm học thứ 2 và thứ 3 kết hợp với điểm bài luận sẽ tạo thành bảng điểm tốt nghiệp.

–          Một số trường đại học, cao đẳng sử dụng hệ thống đánh giá theo tín chỉ (units). Mỗi môn học có tỷ lệ tín chỉ tương ứng và điểm tốt nghiệp sẽ dựa trên tổng điểm sinh viên đạt được.

Phân loại bằng tốt nghiệp đại học được đánh giá như sau:

First class honours 1st Xuất sắc
Upper second class honours 2:1 Giỏi
Lower second classs honours 2:2 Khá
Third class honours 3rd Trung bình
Ordinary degree Đỗ Đạt tốt nghiệp

Phân loại bằng tốt nghiệp thạc sỹ được đánh giá như sau:

Pass with Distinction 70%+
Pass with Merit 60%-69%
Pass 50%-59%

 

Bài viết cùng chủ đề:

0983267677
LIÊN HỆ