Học bổng lên đến 75% tại Swinburne University of Technology, Úc 2022

Swinburne University of Technology, Úc có các suất học bổng hấp dẫn giành cho sinh viên quốc tế kỳ nhập học 2022, cụ thể:

HỌC BỔNG XUẤT SẮC CỬ NHÂN SWINBURNE: 

Sinh viên sẽ được xem xét học bổng từ 10% lên đến 75% học phí dựa trên điểm bình quân của lớp 12 (GPA), học bổng cam kết cung cấp trong suốt thời gian sinh viên học tập tại Swinburne, tối đa lên tới 5 năm. 

Học bổng không áp dụng cho chương trình Cử nhân Hàng không và Phi công và Chương trình Cử nhân bằng kép khoá học này. 

Điểm GPA dựa trên bình quân điểm trung bình năm học lớp 12 loại trừ 3 môn: Thể dục, An ninh Quốc phòng và Giáo dục Công dân.

  • GPA 7.0 – 10%
  • GPA 7.5 – 20%
  • GPA 8.0 – 30%
  • GPA 9.0 – 50%
  • GPA 9.5 – 75%

HỌC BỔNG DÀNH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP: 

Sinh viên sẽ nhận được học bổng với trị giá AUD 2,500 – AUD5,000 cho chương trình. Học bổng này áp dụng cho các chương trình sau:

  • Chương trình Dự bị Đại học + Cao đẳng Unilink + Cử nhân
  • Chương trình Dự bị Đại học + Cử nhân
  • Chương trình Cao đẳng Unilink + Cử nhân
  • Chương trình Postgraduate Qualified Program + chương trình Thạc sỹ

HỌC BỔNG XUẤT SẮC SAU ĐẠI HỌC SWINBURNE

Chương trình học bổng áp dụng cho phần lớn các chương trình Thạc sỹ, có giá trị từ 10% tới 75% học phí, áp dụng tối đa cho 2 năm học. 

Sinh viên được xem xét học bổng dựa trên điểm bình quân – GPA (WAM) của chương trình Cử nhân, học bổng cam kết cung cấp trong suốt thời gian sinh viên học tập tại Swinburne.

Điểm xét duyệt học bổng được tính như sau:

  • GPA 6.0 – 10%
  • GPA 7.0 – 20%
  • GPA 8.0 – 30%
  • GPA 9.0 – 50%
  • GPA 9.5 – 75%

HỌC BỔNG SAU ĐẠI HỌC GEORGE SWINBURNE: 

Sinh viên có cơ hội đạt được học bổng này với giá trị 30% cho trọn khóa học ngay khi đáp ứng điều kiện tuyển sinh. Nếu sinh viên đạt điểm GPA tương đương với chương trình Cử nhân của Australia từ 90% hoặc cao hơn thì sẽ được cân nhắc áp dụng Chương trình Học bổng Xuất sắc Sau đại học Swinburne.

Chương trình học bổng này áp dụng cho các chương trình Thạc sỹ sau:

NHÓM NGÀNH STEM

  • Master of Engineering (tất cả các chuyên ngành và những khoá học kết hợp)
  • Master of Engineering Science (tất cả các chuyên ngành)
  • Master of Engineering Practive
  • Master of Information Technology
  • Master of Professional Engineering
  • Master of Science (Biotechnology)
  • Master of Construction and Infrastructure Management
  • Master of Data Science
  • Master of Cybersecurity
  • Master of Information Technology (Professional Computing)

NHÓM NGÀNH VỀ KINH DOANH

  • Master of Business Administration
  • Master of Business Administration (Executive)
  • Master of Business Information Systems
  • Master of Entrepreneurship and Innovation
  • Master of Entrepreneurship and Innovation/Master of Business Administration (Executive)
  • Master of Finance
  • Master of Financial Planning
  • Master of Financial Technologies
  • Master of Human Resource Management
  • Master of Marketing
  • Master of Project Management
  • Master of Professional Accounting
  • Master of Professional Accounting (Extended)
  • Master of Professional Accounting/Master of Financial Planning
  • Master of Social Impact
  • Master of Supply Chain Innovation

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH VÀ NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG:

  • Trường Đại học công lập, thành lập năm 1908.
  • Vị trí: phía Đông của thành phố Melbourne
  • Trường có 03 học xá: Howthorn, Croydon và Wantima
  • Xếp hạng 19 tại Úc.
  • Đứng thứ 321 trong danh sách các trường Đại học hàng đầu trên thế giới theo QS World University Rankings 2022
  • Ở vị trí số #45 trong top 50 trường đại học trẻ dưới 50 tuổi theo QS World University Rankings năm 2022
  • 12 chuyên ngành của Swinburne được lọt vào bảng xếp hạng danh giá QS World University Rankings by Subject, trong đó Art and Design lọt vào top 50 trên bảng xếp hạng này.
  • Civil Engineering, Automation and Control lọt vào top #100, Computer Science and Engineering, Law lọt vào top #150 treeng bảng xếp hạng Academic Ranking of World Universities by subject 2020

THÔNG TIN CHUNG: 

  • Trường khai giảng: tháng 2, tháng 7
  • Yêu cầu đầu vào:

+ Dự bị đại học: hoàn thành lớp 11 (đủ 17 tuổi), điểm trung bình từ 6,0; IELTS 5.5

+ Đại học Unilink (năm 1 đại học): tốt nghiệp trung học với điểm trung bình từ 6,0; IELTS 5.5

+ Bậc đại học: Tốt nghiệp THPT, điểm trung bình từ 7,0 và IELTS 6.0

+ Bậc sau đại học: tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 7,0 và IELTS 6,5

  • Học phí trung bình:

+ Dự bị đại học (1 năm): AUD23,940 tới AUD26,960/năm

+ Bậc đại học (3 năm):  AUD28,480 tới AUD35,200/năm

+ Bậc sau đại học (1,5  – 2 năm): AUD31,600 tới AUD37,000/năm

  • Sinh hoạt phí: trung bình AUD23,000/năm
  • Lựa chọn hình thức ở: ký túc xá hoặc thuê nhà gần trường
  • Tổng chi phí du học/năm (tạm tính): AUD53,000 (870 triệu)

CÁC CHUYÊN NGÀNH THẾ MẠNH: 

1/ Engineering (kỹ thuật và công nghệ) 

  • Nhóm ngành về kỹ thuật của Swinburne luôn được đánh giá cao ở Úc và trên thế giới và luôn nằm ở vị trí từ 100 đến 150 trên bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject.
  • 85,5% sinh viên của trường tìm được việc làm chỉ sau 4 tháng tốt nghiệp.
  • Trường đào tạo rất nhiều lĩnh vực về nhóm ngành Engineering như: Architectural, Biomedical, Civil, Construction, Electrical and Electronic, Mechanical, Product Design, Robotics and Mechatronics, Software, Telecommunications
  • Thời lượng chương trình đại học kéo dài 4-5 năm tùy lựa chọn và đều được thiết kế các kỳ thực tập kéo dài 12 tháng giúp sinh viên có những trải nghiệm thực tế về công việc và đảm bảo sinh viên có cơ hội ứng dụng tất cả các lý thuyết đã được học.

  2/ Information Technology

  • Là trường số 1 đào tạo về IT theo khảo sát QILT Student Experience Survey 2017, Sinh viên sau tốt nghiệp của Swinburne có mức lương trung bình cao hơn so với trung bình chung của các trường đại học ở  bang Victoria.
  • Cơ sở vật chất hiện đại được đầu tư mới hơn 1,1 triệu AUD vào Cisco Networking Academy với sáu phòng thí nghiệm và 700 trang thiết bị mới.
  • Sinh viên có cơ hội nhận bằng kép với thành tích học tập tốt, phù hợp với mục tiêu cá nhân.
  • Chuyên ngành đào tạo đa dạng: Business Information Systems, Computer Science, Engineering, Information and Communication Technology, Information Technology.

 3/ Aviation

  • Swinburne tự hào dẫn đầu về lĩnh vực đào tạo ngành hàng không tại Úc trong hơn 25 năm qua và là trường đại học duy nhất ở Victoria cấp bằng cử nhân
  • Các khóa học đặc biệt đào tạo phi công thương mại.
  • Các thành viên ban cố vấn trong ngành của Swinburne làm việc cho các tổ chức bao gồm Qantas, Jetstar, Virgin Australia và Tiger Airways.
  • Chương trình đại học bao gồm AVIATION MANAGEMENTvới các chuyên ngành Bachelor of Aviation Management, Bachelor of Aviation Management/Bachelor of Business, Bachelor of Laws/Bachelor of Aviation Management và PROFESSIONAL PILOTING với các chuyên ngành Bachelor of Aviation (3 năm), Bachelor of Aviation/Bachelor of Business (4 năm)

– Khóa học thiết kế linh hoạt, gắn kết thực tiễn, được các tổ chức nghề nghiệp chuyên nghiệp tại Úc công nhận;

– Cơ hội trải nghiệm thực tập chuyên môn, tham quan doanh nghiệp, tiến hành các dự án liên kết cùng doanh nghiệp theo chương trình Work-Integrated Learning;

– Học phí rất hợp lý so với các trường đại học khác có cùng thứ hạng;

– Swinburne là đại học đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp 4.0:

– Được Chính phủ bang Victoria đầu tư 10 triệu đô để xây dựng Trung tâm Hydrogen Victoria cùng với CSIRO- nghiên cứu và thử nghiệm năng lượng sạch và lưu trữ hydro;

– Tham gia vào các hợp tác quốc tế đầu tiên của nước Úc để thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng hydro xanh với các tổ chức: GrapheneX Pty Ltd, CSIRO, Beyond H2, Hydrogen 2.0, Sumitomo, Port Anthony Renewables, Germany’s ARENA2036 và Japan’s Cleantech Inc trên Clayton Hydrogen Cluster.

– Được hỗ trợ bởi Chính phủ Liên bang Australia, Swinburne và Tổ chức khoa học quốc gia của Úc – CSIRO, cùng xây dựng Phòng thử nghiệm Công nghiệp 4.0 (Testlab) về Vật liệu tổng hợp- một trong sáu cơ sở trong mạng lưới quốc gia Úc;

– Thành lập Viện Nghiên cứu Khoa học Dữ liệu (DSI) với mục đích phát triển các công nghệ dữ liệu mới để hỗ trợ các nhà nghiên cứu Swinburne từ các lĩnh vực khoa học ngày càng giàu dữ liệu, chẳng hạn như sinh học, vật lý, thiên văn học, kinh tế học và khoa học xã hội. Viện Khoa học Dữ liệu của Swinburne có vị trí chiến lược để có những đóng góp quan trọng trong các lĩnh vực này.

– Trường có các chương trình liên thông linh hoạt và thuận lợi (Dự bị Đại học hoặc Cao đẳng Unilink, Postgraduate Qualifying Program)- là bước đệm tốt để sinh viên tự tin bước vào chương trình Cử nhân/ Sau Đại học.

LỘ TRÌNH CHO HỌC SINH VIỆT NAM: 

  • Hoàn thành xong lớp 11- học sinh đủ điều kiện nhập học chương trình Dự bị đại học + chương trình Cử nhân ;
  • Hoàn thành xong lớp 12- học sinh có quyền lựa chọn các hướng nhập học như bên dưới:
  • Dự bị đại học + chương trình Cử nhân ;
  • Unilink Diploma + Chương trình Cử nhân (từ năm 2);
  • Vào thẳng Cử nhân (từ năm 1).
  • Sau khi hoàn thành xong chương trình Cử nhân ở Việt Nam hoặc quốc tế được hệ thống giáo dục Australia công nhận, sinh viên đủ điều kiện nộp hồ sơ cho việc học lên Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ;
  • Sau khi hoàn thành xong chương trình Thạc sỹ ở Việt Nam hoặc quốc tế được hệ thống giáo dục Australia công nhận, sinh viên đủ điều kiện nộp hồ sơ cho việc học lên Tiến sỹ.
0983267677
LIÊN HỆ